Dữ liệu tài chính
Tóm tắt kết quả (Japan GAAP)
Dưới đây là bản tóm tắt được công bố vào ngày 30 tháng 7 năm 2026 về kết quả tài chính cho năm tài chính kết thúc vào ngày 30 tháng 6 năm 2026.
Tóm tắt tài chính hợp nhất
Theo Kế hoạch Quản lý Trung hạn năm tài chính 2026 “Nhiệt huyết, tham vọng và nhạy bén năm 2026”, kế hoạch quản lý trung hạn ba năm dự kiến kết thúc vào năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2027, Fuji Electric đang thúc đẩy chính sách cơ bản là tiếp tục nâng cao giá trị doanh nghiệp thông qua quản lý chú trọng lợi nhuận.
Dựa trên chính sách này, Công ty đặt mục tiêu doanh thu thuần đạt 1.250 tỷ yên, lợi nhuận hoạt động đạt 140 tỷ yên và tỷ suất lợi nhuận hoạt động trên 11%. Trong năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2027, Công ty sẽ nỗ lực đạt được tất cả các mục tiêu này bằng cách tăng cường khả năng sinh lời thông qua việc cải thiện sự phối hợp giữa các phân khúc, phát triển các linh kiện có tính cạnh tranh cao và mở rộng hoạt động của các nhà máy và hệ thống có giá trị gia tăng cao.
Trong ba tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 6 năm 2026, triển vọng của nền kinh tế toàn cầu ngày càng trở nên mờ mịt do rủi ro địa chính trị gia tăng. Đồng thời, giá đồng, bạc và các nguyên liệu thô khác tiếp tục ở mức cao do sự cân bằng cung cầu chặt chẽ và dòng vốn đầu tư đổ vào. Tuy nhiên, đầu tư vốn vào các lĩnh vực năng lượng, sản xuất và trung tâm dữ liệu vẫn ổn định nhờ các khoản đầu tư chuyển đổi xanh nhằm mục đích khử carbon và nhu cầu năng lượng và bán dẫn tăng cao đi kèm với sự lan rộng của trí tuệ nhân tạo tạo sinh và các công nghệ kỹ thuật số.
Trong bối cảnh này, Fuji Electric đã tiến hành các sáng kiến nhằm mở rộng hệ thống cung cấp năng lượng tái tạo và điện năng đáng tin cậy để đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày càng tăng, đồng thời củng cố hoạt động của các nhà máy và hệ thống nhằm phục vụ nhu cầu tiết kiệm năng lượng và điện khí hóa. Bên cạnh đó, công ty đã theo đuổi việc nâng cao khả năng sinh lời thông qua việc giới thiệu các sản phẩm mới nhằm mở rộng hoạt động, cải thiện năng suất tại các địa điểm sản xuất nhờ công nghệ số và cải cách chuỗi cung ứng. Công ty cũng tiếp tục tăng cường năng lực sản xuất máy biến áp, thiết bị đóng cắt, thiết bị điều khiển và bảng điện tại các nhà máy trong nước để đáp ứng nhu cầu mạnh mẽ, đồng thời củng cố hệ thống sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của các trung tâm dữ liệu ở nước ngoài.
Hơn nữa, một kế hoạch đã được ban hành để thực hiện đầu tư vốn liên quan đến chất bán dẫn công suất SiC nhằm đáp ứng sự tăng trưởng thị trường trong tương lai.
(tỷ yên)
Doanh số ròng
Doanh thu thuần hợp nhất trong ba tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2026 tăng 25,3 tỷ yên, tương đương 10%, so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức cao kỷ lục mới là 273,3 tỷ yên, nhờ nhu cầu cao hơn đối với các sản phẩm nhà máy, hệ thống và linh kiện trong lĩnh vực Năng lượng và Công nghiệp.
Thu nhập hoạt động, Thu nhập thông thường và Lợi nhuận phân bổ cho Chủ sở hữu của Công ty mẹ
Lợi nhuận bị ảnh hưởng bởi chi phí nhân sự tăng cao do đầu tư vốn nhân lực mở rộng, giá nguyên vật liệu tăng và nhu cầu giảm đối với chất bán dẫn ô tô và máy bán hàng tự động trong phân khúc Phân phối Thực phẩm và Đồ uống. Ngược lại, lợi nhuận tổng thể được thúc đẩy bởi lợi ích từ sự tăng trưởng nhu cầu tập trung vào các phân khúc Năng lượng và Công nghiệp. Kết quả là, lợi nhuận hoạt động tăng 6,9 tỷ yên so với cùng kỳ năm trước, lên 25 tỷ yên. Ngoài ra, lợi nhuận thường tăng 8,3 tỷ yên so với cùng kỳ năm trước, lên 25,6 tỷ yên, do lợi nhuận hoạt động tăng cao. Lợi nhuận thuộc về chủ sở hữu công ty mẹ cũng tăng 9,8 tỷ yên so với cùng kỳ năm trước, lên 20,7 tỷ yên, do ghi nhận lãi từ việc bán cổ phần sở hữu chéo trong thu nhập bất thường. Các con số của cả ba khoản mục lợi nhuận này đều đạt mức cao kỷ lục mới.
Kết quả tài chính hợp nhất theo từng phân khúc
Năng lượng
Trong lĩnh vực Năng lượng, doanh thu thuần và lợi nhuận hoạt động tăng so với năm trước chủ yếu do nhu cầu cao hơn trong lĩnh vực quản lý năng lượng cũng như tiến độ xây dựng được đẩy mạnh và sự khác biệt về lợi nhuận giữa các dự án trong lĩnh vực sản xuất điện.
-
Trong lĩnh vực sản xuất điện, doanh thu thuần và kết quả hoạt động kinh doanh tăng so với năm trước nhờ tiến độ thi công các dự án được đẩy mạnh và sự khác biệt về lợi nhuận giữa các dự án.
-
Trong lĩnh vực quản lý năng lượng, doanh thu thuần và kết quả hoạt động kinh doanh tăng so với năm trước nhờ sự gia tăng đơn đặt hàng hệ thống pin lưu trữ và các đơn đặt hàng quy mô lớn về thiết bị trạm biến áp và thiết bị cung cấp điện.
-
Trong lĩnh vực cung cấp điện và hệ thống cơ sở hạ tầng, doanh thu thuần giảm so với cùng kỳ năm trước do không có các đơn đặt hàng quy mô lớn liên quan đến trung tâm dữ liệu tại Nhật Bản trong cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, kết quả hoạt động kinh doanh lại tăng so với cùng kỳ năm trước nhờ sự khác biệt về lợi nhuận giữa các dự án.
-
Trong lĩnh vực chế tạo thiết bị, doanh thu thuần và kết quả hoạt động kinh doanh tăng so với năm trước nhờ nhu cầu cao hơn và lợi ích từ các hoạt động giảm chi phí.
Ngành công nghiệp
Trong phân khúc Công nghiệp, doanh thu thuần và lợi nhuận hoạt động tăng so với năm trước nhờ sự gia tăng các đơn đặt hàng quy mô lớn trong lĩnh vực giải pháp CNTT cũng như sự tăng trưởng nhu cầu trong lĩnh vực linh kiện tự động hóa nhà máy, hệ thống tự động hóa và linh kiện ED&C.
-
Trong lĩnh vực kinh doanh linh kiện tự động hóa nhà máy, doanh thu thuần và kết quả hoạt động kinh doanh tăng trưởng so với năm trước chủ yếu nhờ sự tăng trưởng nhu cầu trong nước và quốc tế.
-
Trong lĩnh vực hệ thống tự động hóa, doanh thu thuần tăng so với cùng kỳ năm trước nhờ nhu cầu tăng trưởng từ ngành công nghiệp thép. Kết quả hoạt động kinh doanh cũng tăng so với cùng kỳ năm trước do doanh thu thuần cao hơn kết hợp với lợi ích từ việc không còn phát sinh chi phí liên quan đến các dự án quy mô lớn được ghi nhận trong cùng kỳ năm trước.
-
Trong lĩnh vực giải pháp xã hội, doanh thu thuần tăng so với năm trước do nhu cầu về hệ thống đường sắt tăng cao, nhưng kết quả hoạt động kinh doanh lại giảm so với năm trước do sự khác biệt về lợi nhuận giữa các dự án.
-
Trong lĩnh vực kinh doanh linh kiện ED&C, doanh thu thuần tăng so với năm trước nhờ nhu cầu tăng từ các nhà sản xuất máy móc thành phẩm. Kết quả hoạt động kinh doanh cũng tăng so với năm trước, bất chấp tác động của giá nguyên vật liệu tăng cao, nhờ vào lợi ích từ nhu cầu tăng và việc điều chỉnh giá bán sản phẩm.
-
Trong lĩnh vực giải pháp CNTT, doanh thu thuần và kết quả hoạt động kinh doanh tăng trưởng so với năm trước nhờ sự gia tăng các đơn đặt hàng quy mô lớn từ khu vực tư nhân và học thuật.
Chất bán dẫn
Trong mảng Bán dẫn, doanh thu thuần của bán dẫn công nghiệp tăng so với cùng kỳ năm trước nhờ nhu cầu về động cơ điều khiển tăng cao và ảnh hưởng tích cực của tỷ giá hối đoái. Trong khi đó, doanh thu thuần của bán dẫn ô tô giảm do nhu cầu về bán dẫn công suất cho xe điện giảm. Kết quả hoạt động kinh doanh giảm so với cùng kỳ năm trước do ảnh hưởng của giá nguyên vật liệu tăng cao và doanh thu bán dẫn ô tô giảm.
Phân phối thực phẩm và đồ uống
-
Trong lĩnh vực máy bán hàng tự động, doanh thu thuần và kết quả hoạt động giảm so với cùng kỳ năm trước do nhu cầu về máy bán hàng tự động trong nước giảm.
-
Trong lĩnh vực phân phối hàng hóa đến cửa hàng, doanh thu thuần và kết quả hoạt động kinh doanh tăng trưởng so với năm trước nhờ nhu cầu về thiết bị quầy bán hàng tại các cửa hàng tiện lợi tăng lên.
-
Note:
-
Có hiệu lực từ quý đầu tiên của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2027, một cuộc tái cấu trúc đã được thực hiện, trong đó một phần hoạt động hệ thống điều khiển truyền động thuộc mảng kinh doanh hệ thống tự động hóa của phân khúc Công nghiệp đã được chuyển sang mảng kinh doanh chế tạo thiết bị của phân khúc Năng lượng. Số liệu của kỳ tương ứng trước đã được điều chỉnh lại để phản ánh phân loại phân khúc báo cáo mới.
Dự báo cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2027
Dựa trên xu hướng kết quả kinh doanh ghi nhận trong ba tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2026, Fuji Electric đã quyết định điều chỉnh lại dự báo hợp nhất về kết quả kinh doanh cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 9 năm 2026 và năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2027, được công bố cùng với kết quả tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2026 vào ngày 28 tháng 4 năm 2026. Dự báo này giả định tỷ giá hối đoái là 1 USD = 150, 1 EUR = 175 ¥ và 1 RMB = 21,9 ¥ cho giai đoạn từ ngày 1 tháng 7 năm 2026 trở đi.
(Dự báo tổng hợp cho giai đoạn sáu tháng kết thúc vào ngày 30 tháng 9 năm 2026)
(tỷ yên)
(Dự báo theo từng phân khúc)
(tỷ yên)
(Dự báo hợp nhất cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 3 năm 2027)
(tỷ yên)
(Dự báo theo từng phân khúc)
(tỷ yên)
Kết quả tài chính quý
Tóm tắt hợp nhất
(Tỷ yên)
2026/3
2027/3
(Triệu yên)
Doanh số bán ròng theo phân khúc
(Triệu yên)
Thu nhập (Lỗ) Hoạt động theo Phân khúc
(Triệu yên)